Mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner là bao nhiêu?

Mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner sẽ thay đổi tùy theo loại động cơ sử dụng và bản trang bị của xe.

0
137

Toyota Fortuner là dòng SUV 7 chỗ đã lần đầu tiên ra mắt thị trường Việt Nam từ năm 2006. Kể từ đó đến nay, Toyota Fortuner luôn là một trong những mẫu SUV hạng trung được ưa chuộng nhất tại thị trường Việt Nam. Trong năm 2020, hãng Toyota đã bán được tổng cộng 8.512 chiếc Fortuner cho khách hàng Việt Nam, bỏ xa đối thủ trực tiếp là Ford Everest (5.898 chiếc).

Toyota Fortuner phiên bản mới nhất đã ra mắt Việt Nam vào hồi tháng 9 năm ngoái

Toyota Fortuner phiên bản mới nhất đã ra mắt Việt Nam vào hồi tháng 9 năm ngoái

Ngoài lợi thế về thương hiệu và “thâm niên”, Toyota Fortuner còn được khách hàng Việt Nam yêu thích nhờ thiết kế ngoại thất khá đẹp mắt, nội thất rộng rãi, chở được nhiều người, nhiều đồ, động cơ đa dạng cũng như mức tiêu thụ nhiên hợp lý. Vậy, mức tiêu hao nhiên liệu của Toyota Fortuner cụ thể là bao nhiêu? Hãy cùng tìm hiểu điều đó qua bài viết dưới đây của Tinxe.vn.

Trên thực tế, mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner thay đổi tùy theo loại động cơ mà xe sử dụng. Hiện dòng SUV 7 chỗ này có tổng cộng 3 tùy chọn động cơ.

Đầu tiên là động cơ diesel 4 xi-lanh thẳng hàng, dung tích 2.4L, sản sinh công suất tối đa 147 mã lực tại tua máy 3.400 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 400 Nm tại tua máy 1.600 vòng/phút. Động cơ kết hợp với hộp số tự động 6 cấp hoặc hộp số sàn 6 cấp và hệ dẫn động cầu sau RWD.

Mức tiêu thụ nhiên liệu của Fortuner máy dầu 2.4L số sàn là 8,65 lít/100 km trong đô thị, 6,09 lít/100 km ngoài đô thị và 7,03 lít/100 km kết hợp. Mức tiêu thụ nhiên liệu của Fortuner máy dầu 2.4L số tự động là 9,05 lít/100 km trong đô thị, 6,79 lít/100 km ngoài đô thị và 7,63 lít/100 km kết hợp.

Tùy chọn động cơ thứ hai của Toyota Fortuner tại Việt Nam là máy xăng 4 xi-lanh thẳng hàng, dung tích 2.7L, tạo ra công suất tối đa 164 mã lực tại tua máy 5.200 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 245 Nm tại tua máy 4.000 vòng/phút. Động cơ này kết hợp với hộp số tự động 6 cấp cùng hệ dẫn động cầu sau hoặc hệ dẫn động 4 bánh bán thời gian 4WD.

Mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner máy xăng, dẫn động cầu sau là 14,62 lít/100 km trong đô thị, 9,2 lít/100 km ngoài đô thị và 11,2 lít/100 km kết hợp. Mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner máy xăng, dẫn động 4 bánh là 14 lít/100 km trong đô thị, 9,4 lít/100 km ngoài đô thị và 11,1 lít/100 km kết hợp.

Lựa chọn động cơ thứ 3 của Toyota Fortuner tại Việt Nam là máy dầu 4 xi-lanh thẳng hàng, tăng áp, dung tích 2.8L với công suất tối đa 201 mã lực tại tua máy 3.400 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 500 Nm tại tua máy 1.600 vòng/phút. Động cơ này đồng hành cùng hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động 4 bánh bán thời gian 4WD. Mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner máy dầu 2.8L là 9,86 lít/100 km trong đô thị, 7,07 lít/100 km ngoài đô thị và 8,11 lít/100 km kết hợp.

Ngoài ra, mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner còn thay đổi theo bản trang bị như bảng dưới đây:

Phiên bản Mức tiêu hao nhiên liệu (đơn vị: L/100 km)
Trong đô thị Ngoài đô thị Kết hợp
Fortuner 2.4MT 4×2 8,65 6,09 7,03
Fortuner 2.4AT 4×2 9,05 6,79 7,63
Fortuner Legender 2.4AT 4×2 10,21 7,14 8,28
Fortuner 2.7AT 4×2 14,62 9,2 11,2
Fortuner 2.7AT 4×4 14 9,4 11,1
Fortuner 2.8AT 4×4 9,86 7,07 8,11
Fortuner Legender 2.8AT 4×4 10,85 7,32 8,63

Mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner 2020 theo từng phiên bản

Như vậy, mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner 2020 cao hơn đối thủ Ford Everest. Nguyên nhân một phần là do Ford Everest tại Việt Nam dùng 2 động cơ diesel có công nghệ tăng áp giúp tiết kiệm nhiên liệu hơn.

Cụ thể, mức tiêu hao nhiên liệu của Ford Everest Sport dùng máy dầu 2.0L tăng áp đơn, hộp số tự động 10 cấp, dẫn động 1 cầu là 9,1 lít/100 km trong đô thị, 6,1 lít/100 km ngoài đô thị và 7,2 lít/100 km kết hợp. Trong khi đó, mức tiêu thụ nhiên liệu của Ford Everest Titanium dùng máy dầu 2.0L tăng áp đơn, hộp số tự động 10 cấp, dẫn động 1 cầu là 8,61 lít/100 km trong đô thị, 5,59 lít/100 km ngoài đô thị và 6,71 lít/100 km kết hợp. Cuối cùng là mức tiêu hao nhiên liệu của Ford Everest Titanium dùng máy dầu 2.0L tăng áp kép, hộp số tự động 10 cấp, dẫn động 2 cầu là 9,26 lít/100 km trong đô thị, 5,62 lít/100 km ngoài đô thị và 6,97 lít/100 km kết hợp.

Mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner có lẽ là một trong những điều khiến nhiều người mua quan tâm hơn cả

Mức tiêu hao nhiên liệu của Fortuner có lẽ là một trong những điều khiến nhiều người mua quan tâm hơn cả

Hiện Toyota Fortuner tại Việt Nam đang được phân phối với tổng cộng 7 phiên bản, bao gồm Fortuner 2.4MT 4×2, Fortuner 2.4AT 4×2, Fortuner 2.7AT 4×2, Fortuner Legender 2.4AT 4×2, Fortuner 2.7AT 4×4, Fortuner 2.8AT 4×4 và Fortuner Legender 2.8AT 4×4. Sau đây là bảng giá xe Toyota Fortuner cập nhật mới nhất trong tháng 6/2021:

Phiên bản Giá bán (VNĐ) Xuất xứ
Fortuner 2.4MT 4×2 995.000.000 Lắp ráp trong nước
Fortuner 2.4AT 4×2 1.080.000.000 Lắp ráp trong nước
Fortuner 2.7AT 4×2 1.130.000.000 Lắp ráp trong nước
Fortuner Legender 2.4AT 4×2 1.195.000.0000 Nhập khẩu
Fortuner 2.7AT 4×4 1.230.000.000 Lắp ráp trong nước
Fortuner 2.8AT 4×4 1.388.000.000 Lắp ráp trong nước
Fortuner Legender 2.8AT 4×4 1.426.000.000 Nhập khẩu

Hi vọng với bài viết trên, các bạn đã biết rõ được mức tiêu hao nhiên liệu của Toyota Fortuner. Cần phải nói thêm rằng, đây là mức tiêu hao nhiên liệu do hãng Toyota công bố. Trong khi đó, mức tiêu hao nhiên liệu thực tế của Fortuner sẽ thay đổi tùy theo điều kiện vận hành và người lái.